Friday, April 20Thủ thuật excel hay

Hàm CHOOSE – Chọn một giá trị từ một danh sách các giá trị

Bài viết này mô tả  về cú pháp công thức và cách sử dụng của hàm CHOOSE  ở trong bảng tính Excel.

Mô tả

Dùng index_num để trả về  một giá trị từ danh sách các đối số giá trị. Hãy sử dụng  CHOOSE  chọn một trong tối đa là 254 giá trị dựa theo số chỉ mục. Ví dụ, nếu value1 tới  hết value7 là những ngày trong tuần, CHOOSE trả về một trong các ngày khi sử dụng một số từ 1 tới 7 làm index_num.

Cú pháp

CHOOSE(index_num, value1, [value2], …)

Cú pháp hàm CHOOSE chứa các đối số sau đây:

Index_num    là tham số bắt buộc. Xác định để chọn đối số giá trị nào. Index_num phải là  một số từ 1 tới  254 hay công thức hoặc là tham chiếu tới ô chứa số từ 1 tới 254.

Nếu index_num là 1, CHOOSE sẽ  trả về value1; nếu nó là 2, CHOOSE  sẽ trả về value2; v.v..

Nếu index_num nhỏ hơn 1 hay lớn hơn số của giá trị cuối cùng  ở trong danh sách, CHOOSE sẽ trả về một  giá trị lỗi #VALUE! .

Nếu index_num là một  phân số, nó bị cắt cụt tới số nguyên thấp nhất trước khi được sử dụng.

Value1, value2, …     Value 1 là tham số  bắt buộc, những giá trị tiếp theo là tùy chọn. Các đối số  có giá trị từ 1 tới 254 mà từ đấy CHOOSE chọn ra  giá trị hoặc  hành động để thực hiện dựa  theo index_num. Các đối số có thể là một  số, một  tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hoặc là văn bản.

Chú thích

Nếu index_num là  một mảng, mọi giá trị sẽ được đánh giá khi  thực hiện đánh giá CHOOSE.

Các đối số giá trị  dành cho CHOOSE có thể là các tham chiếu phạm vi cũng như  là giá trị đơn lẻ.

Ví dụ, công thức:

=SUM(CHOOSE(2,A1:A10,B1:B10,C1:C10))

đánh giá:

=SUM(B1:B10)

mà sau đấy trả về giá trị dựa trên các giá trị  ở trong phạm vi B1:B10.

Hàm CHOOSE sẽ được đánh giá trước tiên, trả về  các tham chiếu B1:B10. Hàm SUM sau đấy được đánh giá thông qua việc  dùng B1:B10, kết quả của hàm CHOOSE  sẽ làm đối số.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu ví dụ ở  trong bảng sau đây rồi  dán vào ô A1 trên  một bảng tính Excel mới. Để công thức hiển thị ra kết quả, hãy chọn chúng, nhấn vào F2 và sau đấy nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh về  độ rộng cột để xem toàn bộ các dữ liệu.