Saturday, May 26Thủ thuật excel hay

Hàm IS

Bài viết sau đây sẽ nhắc tới cú pháp và cách sử dụng hàm IS trong ứng dụng bảng tính Excel

Mô tả

Mỗi hàm trong số các hàm này, được gọi chung là những  hàm IS, kiểm tra  lại giá trị đã xác định và trả về TRUE hay FALSE tùy theo kết quả. Ví dụ, hàm ISBLANK được trả về với  giá trị lô-gic TRUE nếu như đối số giá trị là mọt  tham chiếu tới ô trống, nếu không nó sẽ được trả về  là FALSE.

Bạn có thể sử dụng hàm IS để lấy thông tin về một giá trị trước lúc tiến hành  một tính toán hay là một hành động khác đối với giá trị đó. Ví dụ, bạn có thể sử dụng  hàm ISERROR kết hợp  cùng với hàm IF để thực hiện một  việc khác nếu như có lỗi xảy ra:

= IF( ISERROR(A1), “Đã xảy ra lỗi.”, A1 * 2)

Công thức này giúp kiểm tra xem có tồn tại  về điều kiện lỗi ở trong ô A1 hay là  không. Nếu có, hàm IF sẽ trả về với thông báo “Đã xảy ra lỗi”. Nếu như không có lỗi nào, hàm IF sẽ thực hiện phép tính là A1*2.

Cú pháp

ISBLANK(value)

ISTEXT(value)

ISERR(value)

ISERROR(value)

ISREF(value)

ISLOGICAL(value)

ISNONTEXT(value)

ISNA(value)

ISNUMBER(value)

Cú pháp của hàm IS có những tham đối:

Value – tham số Bắt buộc. Giá trị mà bạn  đang muốn kiểm tra. Đối số của  giá trị có thể là trống (ô trống) , văn bản, lỗi, giá trị lô-gic, số, giá trị tham chiếu hay là  tên tham chiếu tới bất cứ giá trị nào  ở trong các giá trị này.

Chú thích

  • Các đối số về giá trị của hàm IS sẽ  không được chuyển đổi. Bất cứ giá trị số nào  được đặt trong dấu ngoặc kép  thì cũng sẽ được coi là một  văn bản. Ví dụ, trong phần lớn những hàm khác trong đấy bắt buộc phải có số, thì một giá trị văn bản như  “19” được chuyển thành dạng  số 19. Tuy nhiên, tại công thức ISNUMBER(“19”), “19” sẽ không được chuyển đổi từ  một giá trị văn bản sang thành  giá trị số và hàm ISNUMBER sẽ trả về là
  • Hàm IS hữu ích ở trong những công thức để kiểm tra các kết quả cho một phép tính. Khi được kết hợp  cùng với hàm IF, những hàm này đưa ra một giải pháp để định vị những lỗi trong công thức (hãy xem ví dụ dưới đây).

Ví dụ

Sao chép dữ liệu ví dụ ở  bảng sau đây  rồi dán vào ô A1 trong  một bảng tính Excel mới. Để công thức đưa ra kết quả, hãy chọn chúng, ấn F2 và sau đấy nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể thực hiện điều chỉnh độ rộng cột để xem toàn bộ dữ liệu.