Wednesday, June 20Thủ thuật excel hay

Hàm thời gian

Hàm xử lý thời gian trong Excel

Hàm xử lý thời gian trong Excel

Công Thức Excel, Hàm thời gian
Hầu như tất cả những dữ liệu cần xử lý trên Excel đều liên quan đến thời gian. Đó có thể là ngày tháng năm, giờ hay lưu trữ theo từng quý ... Vậy bạn đã biết về những hàm xử lý thời gian mà Excel hỗ trợ chưa ? Hãy cùng mình tìm hiểu một số hàm thời gian đơn giản nhất Hàm thời gian trongExcxel 1 Hàm DayIF Tính toán số ngày, tháng hoặc năm giữa hai ngày. Hàm DATEDIF có thể tính toán ra kết quả không đúng trong một số kịch bản nhất định. Cú pháp hàm dayif : DATEDIF(start_date,end_date,unit) Trong đó Start_date : Ngày đại diện cho ngày đầu tiên hoặc ngày bắt đầu khoảng thời gian. End_date : Ngày đại diện cho ngày cuối cùng hoặc ngày kết thúc khoảng thời gian. 2 Hàm DATEVALUE Hàm DATEVALUE chuyển đổi ngày được lưu trữ ở dạng văn bản sang số. Hàm DATEVALUE hữu ích t

Hàm DAY – Trả về ngày của ngày, tháng, năm

Hàm thời gian
Bạn cần thực hiện một phải tính toán số ngày, tháng, năm. Thậm chí bạn phải chuyển đổi định dạng ngày tháng năm từ văn bản sang dạng số hay đơn thuần chỉ là muốn lấy ngày trong ngày/tháng/năm để phục vụ cho phép tính toán của mình. Thay cho việc phải dùng cách thủ công ngồi viết ra giấy rồi tính toán thì chúng ta có thể nhờ đến sự trợ giúp của Hàm day trong Excel. Cách sử dụng hàm day chi tiết nhất Cú pháp: =DAY(serial_number) Trong đó : Serial_number: giá trị ngày, tháng hoặc năm mà bạn muốn thực hiện lấy ra ngày cho một mục đích công việc, học tập nào khác. Những lưu ý khi sử dụng hàm Day Giá trị serial_number là bắt buộc. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên và có giá trị trong khoảng 1 – 31, tháng có giá trị trong khoảng 1 – 12. Ngày tháng năm trong Excel được lưu trữ dưới dạ
Hàm HOUR – Chuyển đổi số sê-ri thành giờ

Hàm HOUR – Chuyển đổi số sê-ri thành giờ

Hàm thời gian
Bài viết này hướng dẫn về  cú pháp công thức và cách sử dụng  hàm HOUR ở trong Microsoft Excel. Mô tả Trả về giờ cho một giá trị thời gian. Giờ được trả về sẽ có dạng số nguyên,  là  từ 0 (12:00 SA) tới 23 (11:00 CH). Cú pháp HOUR(serial_number) Cú pháp của  hàm HOUR có những đối số sau đây: Serial_number  - tham số Bắt buộc. Thời gian có chứa giờ mà bạn đang  muốn tìm. Thời gian có thể được nhập vào ở  dưới dạng chuỗi  các văn bản đặt ở  trong dấu ngoặc kép, (ví dụ như  "6:45 CH"), ở dạng số thập phân (ví dụ như  0,78125, biểu thị  dành cho 6:45 CH) hay là  dạng kết quả của những công thức hay là  hàm khác (ví dụ TIMEVALUE("6:45 PM")). Chú thích Giá trị thời gian chính là một phần của giá trị ngày
Hàm EOMONTH – Trả về số sê-ri của ngày cuối cùng trong tháng trước hoặc sau một số tháng cụ thể

Hàm EOMONTH – Trả về số sê-ri của ngày cuối cùng trong tháng trước hoặc sau một số tháng cụ thể

Hàm thời gian
Bài viết này mô tả cú pháp  về công thức và cách thức  sử dụng hàm EOMONTH  ở trong Microsoft Excel. Mô tả Trả về số sê-ri  để biểu thị cho ngày cuối cùng của tháng trước hay là sau ngày start_date với một số tháng đã  được xác định. Dùng EOMONTH để tính toán ngày tới hạn hay ngày đáo hạn được rơi vào ngày cuối cùng của tháng. Cú pháp EOMONTH(start_date, months) Cú pháp hàm EOMONTH có những đối số sau đây: Ngày_bắt_đầu – tham số  Bắt buộc. Ngày biểu thị  cho ngày bắt đầu. Nên nhập ngày thông qua việc dùng hàm DATE hay là  sử dụng kết quả của các công thức hoặc  hàm khác. Ví dụ: sử dụng  là dùng DATE(2008;5;23) cho 23/05/2008. Dạng ngày tháng bằng văn bản có thể dễ xảy ra sự cố. Months – tham số Bắt buộc. Số tháng trước
Hàm EDATE – Trả về số sê-ri của một ngày trước hoặc sau ngày bắt đầu một số tháng đã xác định

Hàm EDATE – Trả về số sê-ri của một ngày trước hoặc sau ngày bắt đầu một số tháng đã xác định

Hàm thời gian
Bài viết này sẽ mô tả  về cú pháp công thức và cách sử dụng của hàm EDATE trong Microsoft Excel. Mô tả Trả về  số sê-ri  để biểu thị cho một ngày trước hay sau một ngày đã biết (start_date) một số tháng được  xác định. Dùng hàm EDATE để  thực hiện tính toán ngày đáo hạn hay ngày tới hạn trùng vào ngày phát hành ở  trong tháng. Cú pháp EDATE(start_date, months) Cú pháp  dùng hàm EDATE có những đối số sau đây: Ngày_bắt_đầu – tham số bắt buộc. Ngày biểu thị  cho ngày bắt đầu. Nên nhập ngày thông qua việc  sử dụng hàm DATE hay là sử dụng kết quả của các công thức hoặc hàm khác. Ví dụ: dùng DATE(2008;5;23) cho 23/05/2008. Có thể sẽ diễn ra  sự cố khi bạn nhập ngày tháng ở dạng văn bản. Months  - tham số Bắt buộc. Số tháng
Hàm DAYS360 – Hàm tính toán số ngày giữa hai ngày dựa trên một năm 360 ngày

Hàm DAYS360 – Hàm tính toán số ngày giữa hai ngày dựa trên một năm 360 ngày

Hàm thời gian
Bài viết này mô tả  các cú pháp công thức và cách sử dụng  hàm DAYS360 ở  trong Microsoft Excel. Mô tả Hàm DAYS360  dùng để trả về số ngày  ở giữa hai ngày, dựa theo một  năm 360 ngày (mười hai tháng, mỗi tháng là  30 ngày), được sử dụng  trong một vài phép tính kế toán. Hãy sử dụng hàm này để giúp tính những khoản thanh toán nếu  như hệ thống kế toán của bạn  là dựa trên mười hai tháng và 30 ngày. Cú pháp DAYS360(start_date,end_date,[method]) Cú pháp hàm DAYS360 có những đối số sau đây: Start_date, end_date  , tham số bắt buộc. Hai ngày mà bạn cần biết số ngày ở  giữa hai ngày đó. Nếu start_date tới  sau end_date, hàm DAYS360 trả về một số âm. Ngày nên được nhập thông qua việc dùng hàm DATE hay nhập như là k