Sunday, July 22Thủ thuật excel hay

Hàm EDATE – Trả về số sê-ri của một ngày trước hoặc sau ngày bắt đầu một số tháng đã xác định

Bài viết này sẽ mô tả  về cú pháp công thức và cách sử dụng của hàm EDATE trong Microsoft Excel.

Mô tả

Trả về  số sê-ri  để biểu thị cho một ngày trước hay sau một ngày đã biết (start_date) một số tháng được  xác định. Dùng hàm EDATE để  thực hiện tính toán ngày đáo hạn hay ngày tới hạn trùng vào ngày phát hành ở  trong tháng.

Cú pháp

EDATE(start_date, months)

Cú pháp  dùng hàm EDATE có những đối số sau đây:

Ngày_bắt_đầu – tham số bắt buộc. Ngày biểu thị  cho ngày bắt đầu. Nên nhập ngày thông qua việc  sử dụng hàm DATE hay là sử dụng kết quả của các công thức hoặc hàm khác. Ví dụ: dùng DATE(2008;5;23) cho 23/05/2008. Có thể sẽ diễn ra  sự cố khi bạn nhập ngày tháng ở dạng văn bản.

Months  – tham số Bắt buộc. Số tháng trước hay sau start_date. Giá trị dương dành cho đối số months tạo ra ngày ở trong tương lai; giá trị âm tạo ra ngày ở trong quá khứ.

Chú thích

  • Excel lưu trữ về ngày tháng với dạng số sê-ri liên tiếp để dùng trong tính toán. Theo mặc định, ngày 1 tháng một năm 1900 chính là số sê-ri 1 và ngày 1 tháng một vào năm 2008 là số sê-ri 39448 bởi đó là 39.448 ngày ở sau ngày 1 tháng một trong năm 1900.
  • Nếu start_date chẳng phải là ngày hợp lệ, hàm EDATE sẽ trả về giá trị lỗi là #VALUE! .
  • Nếu month chẳng phải là số nguyên thì nó sẽ bị cắt cụt.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu của ví dụ trong bảng dưới đây và dán vào ô A1 trong một bảng tính Excel mới. Để công thức xuất ra kết quả, hãy chọn chúng, ấn F2 và sau đấy ấn Enter. Bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu nếu muốn.